# Số liệu run

> **TL;DR** — `GET https://api.wandura.ai/v2/metrics` trả về, theo từng style và từng ngày UTC: bạn đã gửi bao nhiêu request, bao nhiêu xong, những run còn lại hỏng vì sao, bao lâu phải dùng model dự phòng một lần, và run chạy mất bao lâu. Cùng số với trang Usage của console. Xác thực bằng API key; kết quả bao trùm cả org của bạn.

## Request
```bash
curl "https://api.wandura.ai/v2/metrics?from=2026-10-01&to=2026-10-14&group_by=day_style" \
  -H "Authorization: Bearer $WANDURA_API_KEY"
```

| Tham số | Ý nghĩa |
|---|---|
| `from`, `to` | Ngày UTC đầu và cuối, gồm cả hai đầu (`2026-10-01`). Mặc định: 30 ngày gần nhất. Tối đa 90 ngày; quá là `400`. |
| `group_by` | `day` (mặc định), `style` hoặc `day_style`. |
| `style` | Chỉ style id này. |
| `path` | `gateway`, `direct`, `jobs` hoặc `standard` (run tạo bằng `POST /v2/runs`). |
| `livemode` | `true` chỉ key live, `false` chỉ key test. Mặc định: cả hai. |

Kết quả giới hạn trong org của bạn và những style org được dùng. Được cache 60 giây, nên gọi tối đa một lần mỗi phút.

## Response
```json
{
  "object": "metrics", "org": "org_123", "from": "2026-10-01", "to": "2026-10-14", "group_by": "day_style",
  "data": [{
    "day": "2026-10-13", "style": "sty_ghibli_portrait",
    "runs": 120, "completed": 108, "failed": 6,
    "failures": { "provider_error": 3, "priority_late": 2, "bad_input": 1, "content_blocked": 4, "canceled": 2 },
    "success_rate": 94.7, "failure_rate": 5.3,
    "fallback_runs": 9, "fallback_rate": 7.8,
    "p50_ms": 3800, "p90_ms": 9100
  }]
}
```

| Trường | Định nghĩa |
|---|---|
| `runs` | Mọi request trong khoảng ngày, bất kể trạng thái. |
| `completed`, `failed` | Run kết thúc `completed` hoặc `failed`. |
| `failures` | Run kết thúc không tính phí, theo lý do: `provider_error`, `priority_late` (hết hạn cam kết priority), `bad_input`, `content_blocked`, `canceled`. Run bị chặn và run bị huỷ miễn phí và **không** nằm trong `failed`. |
| `success_rate` | `completed / (completed + failed)`, tính theo phần trăm. `null` khi chưa có run nào kết thúc. |
| `failure_rate` | `failed / (completed + failed)`, phần trăm. |
| `fallback_runs` | Run mà model đầu tiên lỗi và một model dự phòng nhận việc. Run fallback vẫn có thể hoàn tất. |
| `fallback_rate` | `fallback_runs` trên số run đã tới được một model, phần trăm. Run dừng vì bad input trước khi gọi model không nằm ở mẫu số. |
| `p50_ms`, `p90_ms` | Thời gian từ lúc gửi tới lúc xong của run `completed`. `null` khi chưa có run nào xong. |

Model nào phục vụ run không bao giờ được lộ; fallback chỉ là một con số. Chi phí không nằm trong câu trả lời này: xem `GET /v2/runs` và hoá đơn.

Operation là `getMetrics` trong [OpenAPI spec](https://api.wandura.ai/v2/openapi.json). Ở console, mở **Usage** để xem cùng số liệu dạng bảng, biểu đồ theo ngày và xuất CSV.
